Bỏ qua nội dung
Luật Dương GiaLuật Dương Gia
  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Trang chủ » Pháp luật » Luật dân sự » Triệu tập hợp lệ là gì? Thế nào được coi là triệu tập hợp lệ?

Triệu tập hợp lệ là gì? Thế nào được coi là triệu tập hợp lệ?

Một trong những trình tự bắt buộc có trong quy trình giải quyết tố tụng hình sự hay tố tụng dân sự là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu triệu tập cá nhân, tổ chức lên làm việc. Vậy triệu tập hợp lệ là gì? Thế nào được coi là triệu tập hợp lệ?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6586

Số điện thoại Luật sư: 058.7999997

Email: luatsu@luatduonggia.vn

Mục lục

  1. 1. Triệu tập hợp lệ là gì? Thế nào được coi là triệu tập hợp lệ?
  2. 2. Tòa án được phép triệu tập người dân lên làm việc trong trường hợp nào?
  3. 3. Mẫu giấy triệu tập hiện nay: 
Tải tài liệu

1. Triệu tập hợp lệ là gì? Thế nào được coi là triệu tập hợp lệ?

Hiện nay, khái niệm triệu tập hợp lệ pháp luật nói chung cũng như Bộ luật tố tụng cũng chưa có quy định cụ thể thế nào là triệu tập hợp lệ. Nhưng theo quy trình trong tố tụng, có thể hiểu triệu tập là thủ tục của cơ quan có thẩm quyền trong tố tụng yêu cầu những người có liên quan để giải quyết vụ việc dân sự, vụ án dân sự hay vụ án hình sự được cơ quan tiến hành tố tụng tiếp nhận và đang giải quyết. 

Và triệu tập hợp lệ là việc cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu triệu tập phải phù hợp với quy định của pháp luật tố tụng dân sự, tố tụng hình sự. Thực tế, có thể thấy, cơ quan tiến hành tố tụng triệu tập các đương sự lên giải quyết về  vụ việc dân sự hay vụ án dân sự hay vụ án hình sự đều thông qua Giấy triệu tập. Mục đích của việc gửi giấy triệu tập là thu thập thông tin, chứng cứ để phục vụ trong quá trình giải quyết xác minh, điều tra theo thủ tục tố tụng. 

Để xác định một giấy triệu tập hợp lệ thì đảm bảo những điều kiện sau: 

* Về hình thức: đảm bảo theo hình thức của một văn bản pháp luật có đầy đủ quốc hiệu, tiêu ngữ; tên cơ quan; người có thẩm quyền quyết định đưa ra giấy triệu tập và cuối cùng là chữ ký của người có thẩm quyền, dấu của cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền. 

* Về mặt nội dung: thì cần có đủ các thông tin chính như sau: 

– Thông tin cơ quan yêu cầu triệu tập. 

– Thông tin của cá nhân hoặc tổ chức được triệu tập gồm: đối với cá nhân là họ và tên; ngày tháng năm sinh; nơi cư trú. Đối với tổ chức là tên; mã số doanh nghiệp; trụ sở chính;… 

– Địa chỉ cũng như thời gian triệu tập rõ ràng. 

– Lý do triệu tập là gì? 

– Thời gian và xác nhận việc nhận Giấy triệu tập. 

Việc triệu tập chỉ áp dụng đối với những người tham gia tố tụng trong vụ án dân sự; vụ án hình sự. 

Tuy nhiên, do hiện nay trong quá trình tố tụng dân sự chưa có mẫu Giấy triệu tập thống nhất dùng cho đương sự nên mỗi Tòa án vẫn đang sử dụng theo các mẫu tùy nghi của mình hoặc thiết kế mẫu tương tự như Mẫu số 13 dùng cho việc triệu tập người làm chứng. 

Còn trong tố tụng hình sự, mẫu giấy triệu tập được quy định trong Thông tư 119/2021/TT-BCA. 

Do đó, triệu tập hợp lệ được thể hiện tổng thể thông qua các yếu tố:

– Cơ quan ra quyết định yêu cầu triệu tập đúng thẩm quyền. 

– Cá nhân, tổ chức được triệu tập phải là người tham gia tố tụng trong vụ án hình sự; vụ án dân sự. 

– Giấy triệu tập đúng đủ nội dung. 

– Được gửi đến tay của người được triệu tập. 

2. Tòa án được phép triệu tập người dân lên làm việc trong trường hợp nào?

Khi Tòa án gửi giấy triệu tập tức được hiểu đây là nghĩa vụ của người dân buộc phải thực hiện, cụ thể các đối tượng bao gồm: 

– Bị can: cá nhân hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự. Theo căn cứ tại Khoản 3 Điều 60 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, bị can có nghĩa vụ phải có mặt theo giấy triệu tập của người tiến hành hoạt động tố tụng. 

– Bị cáo: cá nhân hoặc pháp nhân đã bị Tòa án ra quyết định đưa ra xét xử. Theo căn cứ tại Khoản 3 Điều 61 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, bị cáo có nghĩa vụ phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án. 

– Bị hại: là cá nhân trực tiếp bị thiệt hại về tinh thần, thể chất, tài sản hoặc đối với trường hợp là cơ quan, tổ chức bị thiệt hại về uy tín, tài sản. Theo quy định tại Khoản 4 Điều 62 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, bị hại sẽ phải có nghĩa vụ có mặt khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu triệu tập. 

– Nguyên đơn dân sự: cá nhân hoặc tổ chức bị thiệt hại về tài sản và người. Theo quy định tại Khoản 3 Điều 63 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, nguyên đơn dân sự có nghĩa vụ phải có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. 

– Bị đơn dân sự: là cá nhân, cơ quan, tổ chức pháp luật quy định sẽ phải chịu trách nhiệm thực hiện việc bồi thường thiệt hại. Theo quy định tại Khoản 3 Điều 64 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, bị đơn dân sự có nghĩa vụ phải có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. 

– Người làm chứng: là người có liên quan đến vụ án biết được những tình tiết có liên quan đến nguồn tin tội phạm. Theo quy định tại điểm a Khoản 4 Điều 66 Bộ luật tố tụng hình sự 2015, người làm chứng có nghĩa vụ sẽ phải có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. 

– Người giám định: là người có kiến thức về chuyên môn trong lĩnh vực cần giám định được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu theo quy định. Theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 68 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, người giám định sẽ phải có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền. 

– Người định giá tài sản: người có chuyên môn về lĩnh vực giá và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng yêu cầu định giá tài sản theo quy định của pháp luật. Theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 69 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, người định giá tài sản có nghĩa vụ phải có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. 

– Người phiên dịch, người dịch thuật: người có chuyên môn và khả năng phiên dịch, dịch thuật và trong trường hợp có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt hoặc có tài liệu tố tụng không thể hiện bằng tiếng Việt thì được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu. Theo quy định tại điểm a Khoản 3 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, người phiên dịch, người dịch thuật có nghĩa vụ phải có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. 

3. Mẫu giấy triệu tập hiện nay: 

Mẫu giấy triệu tập của Công an trong thủ tục tố tụng hình sự, được quy định tại Thông tư 119/2021/TT-BCA quy định biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về điều tra hình sự. Cụ thể giấy triệu tập có 3 liên: 

    ……………………………………………….

    ………………………………………………

    Số: ……………………

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    (Liên 1)

     

    ………………………, ngày ……. tháng ……. năm ……………….

                                       

    GIẤY   TRIỆU   TẬP  

    (Lần thứ ………………) ­

    Cơ quan……………………………….

    yêu cầu……………………

    Nơi thường trú (hoặc nơi làm việc): …………………………..

    Nơi tạm trú: ……………………

    Nơi ở hiện nay:………………………

    Đúng……………giờ ……………ngày……………….tháng………………..năm………………….

    có mặt tại ……………………..

    để …………………………….

    và gặp ………………………..

                                                                                      

     

     

     

     

    ……………………………………………….

    ………………………………………………

    Số: ……………………

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    (Liên 2)

     

    ………………………., ngày ……. tháng ……. năm ……………….

     

    GIẤY   TRIỆU   TẬP

    (Lần thứ ………………) ­

    Cơ quan……………………………..

    yêu cầu…………………..

    Nơi thường trú (hoặc nơi làm việc): ……………………………..

    Nơi tạm trú: ………………………

    Nơi ở hiện nay:………………………….

    Đúng ………………giờ ……………….ngày……………….tháng………………..năm………………………….

    có mặt tại……………………………….

                                                                                                                                                           

    để………………………..

                                                                                                                                                            

    Khi đến mang theo Giấy triệu tập này, CMND/Thẻ CCCD/Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác và gặp…………………………..

                                                                                                                                                             

     

     

     

     

     

     

     

     

    Ghi chú: Bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người làm chứng, người chứng kiến có nghĩa vụ phải có mặt theo Giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng theo quy định của pháp luật. Trường hợp người làm chứng, người bị hại, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì có thể bị dẫn giải theo quy định tại Điều 127 Bộ luật Tố tụng hình sự.

    ………………………………………………

    ………………………………………………

    Số: ……………………

     

    Mẫu số: 211

    BH theo TT số 119/2021/TT-BCA

    ngày 08/12/2021       

     

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    (Liên 3)

     

    ………………………., ngày ……. tháng ……. năm ……………….

                      

                       Kính gửi: ……………………………………

     

    Cơ quan………………………

    Đề nghị…………………………..

    chuyển Giấy triệu tập lần thứ…………………..số ………….. ngày …… tháng …… năm…………. của ………………………

                                                                                                                                                      

    cho………………………..

    Yêu cầu …………………………….

    ký nhận và chuyển lại cho…………………………….

                                                                                                                                                        

     

     

            Ngày……………tháng……………năm………………….

              NGƯỜI NHẬN GIẤY TRIỆU TẬP

                           (Ký, ghi rõ họ tên)

     Mẫu giấy triệu tập đương sự của Tòa án nhân dân: 

     

    TÒA ÁN NHÂN DÂN… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     Số:…/….

                                                     …, ngày … tháng … năm…

    GIẤY TRIỆU TẬP ĐƯƠNG SỰ

    Lần thứ …

    Kính gửi: Ông (Bà) ………………

    Địa chỉ: ………………

    Tòa án nhân dân báo cho đương sự biết với tư cách: ……………………

    Trong vụ kiện: …………………

    Đúng … giờ …, ngày … tháng … năm …

    Phải có mặt tại Tòa án nhân dân …. để: ….…………

    Khi đến Tòa đương sự cầm theo giấy triệu tập này và các giấy tờ khác có liên quan đến vụ án.

    Nếu đương sự vắng mặt không có lý do chính đáng thì Tòa án có thể xét xử vắng mặt theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp không đến được thì phải báo trước để Tòa án xét xử hoặc ủy quyền cho người khác tham gia.

                                   TÒA ÁN NHÂN DÂN …

                           THẨM PHÁN

    Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết:

    – Bộ luật tố tụng hình sự 2015.

    – Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

    – Thông tư 119/2021/TT-BCA quy định biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về điều tra hình sự. 

    Bài viết này được đăng trong Luật dân sự, Luật Hình sự. Đánh dấu liên kết thường trực.
    Luật sư Nguyễn Văn Dương

    Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:
    Zalo
    Tư vấn pháp luật qua Zalo
    Gọi điện thoại cho Luật sư

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

    Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

    Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6586

    Số điện thoại Luật sư: 058.7999997

    Email: luatsu@luatduonggia.vn

    Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

    Luật sư Nguyễn Văn Dương

    Luật sư Nguyễn Văn Dương

    Luật sư sáng lập, Giám đốc Công ty Luật TNHH Dương Gia.
    Luật sư Đỗ Xuân Tựu

    Luật sư Đỗ Xuân Tựu

    Nguyên Kiểm sát viên cao cấp Viện kiểm sát nhân dân Tối cao.
    Luật sư Đoàn Văn Ba

    Luật sư Đoàn Văn Ba

    Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
    Luật sư Đinh Thuỳ Dung

    Luật sư Đinh Thuỳ Dung

    Giám đốc điều hành Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
    Luật sư Vũ Thị Mai

    Luật sư Vũ Thị Mai

    Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại TPHCM.
    Luật sư Nguyễn Đức Thắng

    Luật sư Nguyễn Đức Thắng

    Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Đà Nẵng.
    Luật sư Vũ Văn Huân

    Luật sư Vũ Văn Huân

    Nguyên Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Yên.
    Luật sư Nguyễn Hoài Bão

    Luật sư Nguyễn Hoài Bão

    Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
    Luật sư Nguyễn Văn Thư

    Luật sư Nguyễn Văn Thư

    Trưởng chi nhánh Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Miền Trung.
    Luật sư Vũ Văn Hưởng

    Luật sư Vũ Văn Hưởng

    Luật sư của Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại TPHCM.
    Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

    Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

    Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại Đà Nẵng.
    Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

    Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

    Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại TPHCM.
    Trần Thị Minh Hà

    Trần Thị Minh Hà

    Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
    Nguyễn Thị Ngọc Ánh

    Nguyễn Thị Ngọc Ánh

    Chuyên viên pháp lý Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
    Nguyễn Hà Diễm Chi

    Nguyễn Hà Diễm Chi

    Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
    Trần Thị Kiều Trinh

    Trần Thị Kiều Trinh

    Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
    Phan Thanh Nhàn

    Phan Thanh Nhàn

    Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
    Trần Thị Bảo Ngọc

    Trần Thị Bảo Ngọc

    Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
    Bài viết mới nhất
    • Dịch vụ thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty Chức năng bình luận bị tắt ở Dịch vụ thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty
    • Dịch vụ thay đổi cổ đông, thay đổi thành viên góp vốn Chức năng bình luận bị tắt ở Dịch vụ thay đổi cổ đông, thay đổi thành viên góp vốn
    • Dịch vụ thêm hoặc thay đổi ngành nghề kinh doanh Chức năng bình luận bị tắt ở Dịch vụ thêm hoặc thay đổi ngành nghề kinh doanh
    • Dịch vụ thay đổi tên công ty, đổi tên doanh nghiệp trọn gói Chức năng bình luận bị tắt ở Dịch vụ thay đổi tên công ty, đổi tên doanh nghiệp trọn gói
    • Dịch vụ đóng mã số thuế công ty, giải thể doanh nghiệp Chức năng bình luận bị tắt ở Dịch vụ đóng mã số thuế công ty, giải thể doanh nghiệp
    Bài viết cùng chủ đề

    Không có bài viết liên quan.

    Copyright 2026 © Luật Dương Gia
    • Trang chủ
    • Về Luật Dương Gia
    • Lãnh đạo công ty
    • Đội ngũ Luật sư
    • Chi nhánh 3 miền
      • Trụ sở chính tại Hà Nội
      • Chi nhánh tại Đà Nẵng
      • Chi nhánh tại TPHCM
    • Pháp luật
      • Pháp luật hình sự
      • Pháp luật hôn nhân
      • Pháp luật thừa kế
      • Luật cho người nước ngoài
    • Văn bản
    • Giáo dục
    • Bạn cần biết
    • Liên hệ Luật sư
      • Luật sư gọi lại tư vấn
      • Chat Zalo
      • Chat Facebook
    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
    Call Zalo