Ủy thác tư pháp trong trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài

Uỷ thác tư pháp là yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về việc thực hiện một hoặc một số hoạt động tương trợ tư pháp theo quy định của pháp luật nước có liên quan hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6586

Số điện thoại Luật sư: 058.7999997

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Ủy thác tư pháp là gì: 

Trong quá trình giải quyết vụ việc ly hôn nói riêng dân sự nói chung yếu tố nước ngoài, Tòa án Việt Nam thể yêu cầu quan thẩm quyền của nước ngoài tương trợ pháp về dân sự khi cần tiến hành một hoặc một số hoạt động tố tụng dân sự tại nước ngoài, bằng các hình thức khác nhau trong đó cthUTTP

UTTP về dân sự yêu cầu bằng văn bản của Tòa án, quan thẩm quyền của Việt Nam hoặc quan thẩm quyền của nước ngoài về việc thực hiện một hoặc một số hoạt động tương trợ pháp theo quy định của pháp luật nước liên quan hoặc điều ước quốc tế Việt Nam thành viên. UTTP chính một hình thức để thực hiện tương trợ pháp được thực hiện trên sở yêu cầu của quan thẩm quyền của Việt Nam hoặc quan thẩm quyền của nước ngoài

Theo quy định tại Điều 6 Luật Tương trợ pháp năm 2007

1. Uỷ thác tư pháp yêu cầu bằng n bản của quan thẩm quyền của Việt Nam hoặc cơ quan thẩm quyền của nước ngoài về việc thực hiện một hoặc một số hoạt động tương trpháp theo quy định của pháp luật nước liên quan hoặc điều ước quốc tế Việt Nam thành viên

2. Tương trợ tư pháp đưc thực hiện trên sở u cầu của cơ quan thẩm quyền của Việt Nam hoặc quan thẩm quyền của nước ngi thông qua ủy thác pháp.” 

Theo quy định tại Điều 13 Luật TTTP năm 2007, thì Tòa án, quan thẩm quyền của Việt Nam trong quá trình giải quyết các vụ việc dân sự thể yêu cầu quan thẩm quyền của nước ngoài thực hiện tương trợ pháp trong các trường hợp sau đây: Tống đạt giấy tờ, hồ , tài liệu cho người đang nước được yêu cầu; Triệu tập người làm chứng, người giám định nước được yêu cầu; Thu thập, cung cấp chứng cứ nước được yêu cầu để giải quyết vụ việc dân sự tại Việt Nam; Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật Việt Nam

Phạm vi tương trợ pháp về dân sự giữa Việt Nam nước ngoài, bao gồm: Tống đạt giấy tờ, hồ , tài liệu liên quan đến tương trợ pháp về dân sự; Triệu tập người làm chứng, người giám định; Thu thập, cung cấp chứng cứ; Các yêu cầu tương trợ pháp khác về dân sự

Công ước La Hay về tống đạt ra nước ngoài giấy tờ pháp ngoài tự pháp trong lĩnh vực dân sự hoặc thương mại (viết tắt Công ước tống đạt giấy tờ), công ước đa phương do Hội nghị La Hay về pháp quốc tế soạn thảo được thông qua vào ngày 15/11/1965 tại phiên họp lần thứ 10 của Hội nghị La Hay về pháp quốc tế, hiệu lực kể từ ngày 10/02/1969. Hiện nay, Công ước tống đạt giấy tờ 71 quốc gia thành viên từ các nền kinh tế phát triển đang phát triển với truyền thống pháp luật khác nhau. Việt Nam chính thức gia nhập Công ước Tống đạt về tống đạt ra nước ngoài giấy tờ pháp ngoài pháp trong lĩnh vực dân shoặc thương mại Công ước chính thức hiệu lực với Việt Nam o ngày 01/10/2016. 

2. Về thẩm quyền áp dụng pháp luật:

2.1. Trường hợp ly hôn có một bên là công dân Việt Nam: 

Nếu chai n sống Việt Nam: Trường hợp hai bên đương sự đều trú, làm ăn, sinh sng tại Việt Nam, một trong hai bên viết đơn tại Tòa án Việt Nam thì Tòa án thẩm quyền giải quyết bởi trường hợp này theo Điều 470 BLTTDS năm 2015 thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam. Như vậy, điều đó nghĩa là nếu Tòa án nước ngoài thụ giải quyết vụ việc trên, bản án của hskhông được công nhận cho thi hành tại Việt Nam

Nếu một bên sống Việt Nam: Theo điểm a, phần 2.3, mục II Nghị quyết 01/2003 ngày 16/4/2003 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng pháp lut trong việc giải quyết một số loại tranh chấp dân sự, hôn nhân gia đình: ... Đối với trường hợp người Việt Nam nước ngoài kết hôn với người nước ngoài việc kết hôn đó được công nhận tại Việt Nam, nay người Việt Nam vnước và người nước ngoài xin ly n: a. Trong trường hợp ngưi nước ngoài đang nước ngoài xin ly hôn người Việt Nam mà người Việt Nam còn quốc tịch Việt Nam đang trú tại Việt Nam, thì Toà án thlý giải quyết.... Đồng thời tại phần 2.4, mục II Nghị quyết 01/2003 cũng đã hướng dẫn: Đối với trường hợp công dân Việt Nam trong nước xin ly hôn với người nước ngoài đang cư tnước ngoài: ng dân Việt Nam kết hôn với người ớc ngoài, nhưng ngưi ớc ngoài đã vnước không còn liên hệ với công dân Việt Nam, nay công dân Việt Nam xin ly hôn, thì Toà án thụ lý giải quyết.Như vậy, khi công dân Việt Nam trú Việt Nam thì Tòa án Việt Nam thẩm quyền giải quyết ly hôn. Người nước ngoài thể nguyên đơn hoặc bị đơn. Cùng với tinh thần đó, điểm d khoản 1 Điều 469 BLTTDS năm 2015 đã luật hóa quy định trên như sau: Tòa án Việt Nam giải quyết khi Vụ việc ly hôn nguyên đơn hoặc bị đơn công dân Việt Nam..., vậy khi một bên sống tại Việt Nam thì Tòa án thẩm quyền giải quyết chứ không thuộc thẩm quyền riêng biệt như trường hợp hai bên sống Việt Nam

Nếu cả hai sống nước ngoài: Cũng như đã trình bày ở trường hợp một bên sống Việt Nam, Tòa án Việt Nam thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn khi một bên công n Việt Nam ngay cả khi cả hai vợ chồng không thường trú Việt Nam và không phân biệt ai là nguyên đơn, ai bị đơn. Tiêu chí để xác định thẩm quyền của Tòa án Việt Nam một bên trong vụ việc ly hôn quốc tịch Việt Nam, bất kể họ trú tại đâu. Mặc BLTTDS không nêu yếu tố công dân Việt Nam, nhưng thể hiểu rằng yếu tố đó cần phải xác định tại thời điểm thụ lý vviệc để giải quyết. Bởi nếu trước đây họ công n Việt Nam, nhưng tại thời điểm thhọ không n là công dân Việt Nam thì không thể căn cứ vào quy định đó để c định thẩm quyền

2.2. Trường hợp ly hôn có hai người không phải là công dân Việt Nam: 

Nếu cả hai sống Việt Nam: Hai đương sự trong vụ việc ly hôn đều người nước ngoài, thẩm quyền của Tòa án Việt Nam được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 469 BLTTDS, theo đó Tòa án Việt Nam sẽ thụ giải quyết vụ việc ly hôn khi cả hai người nước ngoài trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam, bởi tiêu chí nơi trú của bị đơnthường được sử dụng để xác định thẩm quyền không phụ thuộc vào nội dung vụ việc

Nếu một người sống Việt Nam: Theo quy định của Luật HN&năm 2014: Quan hệ hôn nhân gia đình yếu tnước ngoài quan hệ hôn nhân và gia đình ít nhất một bên tham gia người nước ngoài, người Việt Nam định cư nước ngoài; quan hệ hôn nhân gia đình giữa các bên tham gia công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại ớc ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó nước ngoài. Như vậy, ly hôn giữa hai người không phải là công dân Việt Nam nhưng chỉ một bên nơi thường trú tại Việt Nam quan hệ hôn nhân yếu tố nước ngoài. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 469 BLTTDS năm 2015 thì a án Việt Nam thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong những trường hợp sau đây: Bị đơn là nhân trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam.... Các vụ việc dân sự đây cả trường hợp ly hôn. Do đó, khi hai bên đương sự người nước ngoài, Tòa án Việt Nam thẩm quyền giải quyết khi bị đơn trú, làm ăn, sinh sống lâu i tại Việt Nam

Nếu cả hai không còn sống Việt Nam: Trường hợp đặt ra nếu như Tòa án Việt Nam được yêu cầu giải quyết vụ việc ly hôn khi hai người không phải công dân Việt Nam không sống Việt Nam. Luật HN&năm 2014 không đề cập đến vấn đề ly hôn giữa hai người không phải công dân Việt Nam và không bên nào thường trú tại Việt Nam lúc giải quyết ly hôn. Trước đây, BLTTDS năm 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2011) cũng quy định khi hai bên đều người nước ngoài, Tòa án Việt Nam thẩm quyền giải quyết ly hôn khi bị đơn tài sản Việt Nam, cụ thể điểm b, khoản 2, Điều 410 khi: Bị đơn là công dân nước ngoài, người không quc tịch... có tài sản trên lãnh thổ Việt Nam. BLTTDS năm 2015 trên sở kế thừa của BLTTDS năm 2004 đã quy định tại điểm c khoản 1 Điều 469 Bđơn có tài sản trên lãnh thổ Việt Namvụ án cũng thuộc thẩm quyền của Tòa án Việt Nam

2.3. Trường hợp ly hôn có hai bên là công dân Việt Nam: 

Trước khi BLTTDS năm 2004 hệ thống văn bản pháp luật của nước ta không quy định nào để chứng tỏ rằng Tòa án Việt Nam thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn trong hai trường hợp trên. Tuy nhiên, qua thực tiễn xét xử, Tòa án Việt Nam đã thụ giải quyết ly hôn khi một bên về Việt Nam ly hôn. Thời điểm BLTTDS năm 2004 có hiệu lực, theo điểm g khoản 2 Điều 410 BLTTDS chỉ cần: Vviệc ly hôn nguyên đơn hoặc bị đơn công dân Việt NamTòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết. BLTTDS 2015 kế thừa quy định trên của BLTTDS năm 2004, chỉ cần nguyên đơn hoặn bị đơn công dân Việt Nam thì Tòa án Việt Nam thẩm quyền giải quyết (điểm c khoản 1 Điều 469)

3. Về việc cung cấp thông tin vnhân thân, xác định địa chỉ của đương sự nước ngoài: 

Căn cứ theo Điều 473 BLTTDS năm 2015 thì người khởi kiện, người yêu cu phải ghi đầy đủ họ, tên, địa chỉ, quốc tịch của đương sự nước ngoài trong đơn khởi kiện, đơn yêu cầu kèm theo giấy tờ, tài liệu xác thực họ, tên, địa chỉ, quc tịch của đương sự đó. Trường hợp không ghi đầy đủ họ, tên, địa chỉ, quốc tịch của đương sự nước ngoài hoặc thiếu những nội dung trên thì phải bổ sung trong thời hạn do Tòa án ấn định, hết thời hạn đó không cung cấp được thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu

Trường hợp không xác định được địa chỉ của đương sự nước ngoài thì người khởi kiện, người yêu cầu thể yêu cầu Tòa án Việt Nam đề nghị quan thm quyền của nước ngoài xác định địa chỉ của đương sự hoặc thể yêu cầu quan thẩm quyền tìm kiếm người vắng mặt tại nơi trú hoặc yêu cầu Tòa án Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài tuyên bố đương sự mất tích hoặc đã chết theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngi hoặc điều ước quốc tế Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam thành viên

Trường hợp quan thẩm quyền của nước ngoài trả lời cho Tòa án Việt Nam không xác định được địa chỉ của đương sự nước ngoài hoặc sau 06 tháng không trả lời thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu

4. Các phương thức tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự ở nước ngoài: 

Theo Điều 474 BLTTDS năm 2015 Công văn số 33/TANDTC HTQT ngày 21/02/2017 của Tòa án nhân dân tối cao về việc tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự nước ngoài trong các vụ việc dân sự, vụ án hành chính thì Tòa án thực hiện việc tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án theo 

một trong các phương thức sau đây

Theo phương thức được quy định tại điều ước quốc tế Cộng hòa hội chủ nghĩa Vit Nam thành viên. Bao gồm

Theo Hiệp định song phương 

Phạm vi áp dụng: Tòa án thực hiện tống đạt văn bản tố tụng theo kênh chính thức của Điều ước quốc tế về tương trợ pháp giữa Việt Nam với nước ngoài khi đương sự nơi cư trú hoặc trụ sở tại các nước, vùng lãnh thổ kết Hiệp định tương trợ pháp với Việt Nam

Lưu ý: Liên bang Nga, Ukraina, Trung Quốc, Cộng hòa Séc, Slovakia, Ba Lan, Belarut, Bulgari, Pháp, Hungari, Kazhashtan vừa thành viên Công ước tống đạt, vừa kết hiệp định tương trợ pháp về dân sự với Việt Nam nên thể chọn tống đạt theo kênh chính thức của Công ước tống đạt hoặc kênh chính thức của Điều ước quốc tế về tương trợ pháp giữa Việt Nam với nước ngoài

Theo Công ớc Tống đạt 

Phạm vi áp dụng Công ước: Công ước tống đạt chỉ áp dụng đối với các yêu cầu ủy tác pháp tống đạt giấy tờ không bao gồm ủy thác pháp thu thập chứng cứ... được gửi đến các quốc gia thành viên Công ước Tống đạt

Quy trình ủy thác: Được thực hiện theo Kênh chính các kênh thay thế 

Theo đường ngoại giao đối với đương sự trú nước nước đó Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam chưa cùng thành viên của điều ước quốc tế

Phạm vi áp dụng: Trong trường hợp Việt Nam nước được yêu cầu ủy thác pháp chưa kết Hiệp định/thỏa thuận tương trợ pháp cũng không đồng thời là thành viên Công ước Tống đạt giấy tờ thì áp dụng theo nguyên tắc đi lại

Theo đường dịch vụ bưu chính đến địa chỉ của đương sđang trú nước ngoài với điều kiện pháp luật nước đó đồng ý với phương thức tống đạt này

Phạm vi áp dụng: Tòa án nhân dân các cấp được thực hiện tống đạt văn | bản tố tụng theo đường bưu chính đã được quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 474 BLTTDS năm 2015 hoặc điểm c Khoản 1 Điều 303 LTTHC năm 2015 nếu đương sự : Công dân Việt Nam trú tại các nước không phản đi cách thức tống đạt theo đường bưu chính; quan, tổ chức nước ngoài có trụ 

sở tại các nước không phản đối cách thức tống đạt theo đường bưu chính; Người nước ngoài trú tại các nước không phản đối cách thức tống đạt theo đường bưu chính, bao gồm: Công dân của ớc không phản đối cách thức tống đạt theo đường bưu chính, người không quốc tịch công dân nước khác trú tại nước đó

Theo đường dịch vụ bưu chính đến quan đại diện nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam nước ngoài để tống đạt cho đương sự công dân Việt Nam nước ngoài

Đối với quan, tổ chức nước ngoài văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam thì việc tống đạt thể được thực hiện qua văn phòng đại diện, chi nhánh của họ tại Việt Nam theo quy định của Bộ luật y

– Theo đường dịch vụ bưu chính cho người đại diện theo pháp luật hoc đại diện theo y quyền tại Việt Nam của đương sự nước ngoài

Các phương thức tống đạt trên được thực hiện theo pháp lut tương trợ pháp. Trường hợp các phương thức tống đạt trên thực hiện không kết quả thì Tòa án tiến hành niêm yết công khai tại trsở quan đại diện nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam nước ngoài, Tòa án đang giải quyết vụ việc hoặc tại nơi trú cuối cùng của đương sự tại Việt Nam trong thời hạn 01 tháng thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu ), Cổng thông tin điện tử của quan đại diện nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam nước ngoài; trường hợp cần thiết, Tòa án thể thông báo qua kênh dành cho người nước ngoài của Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp

5. Vchi phí thực hiện hồ ủy thác pháp: 

Đối với vụ án ly hôn thì Nguyên đơn phải nộp chi phí ủy thác pháp ra nước ngoài, không phụ thuc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thun tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chu một nửa chi phí ủy thác pháp ra nước ngoài

Trường hợp Đình chỉ giải quyết vụ án : (1) Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện thì nguyên đơn phải chịu chi phí ủy thác pháp ra nước ngoài; (2) Nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vng mặt: nguyên đơn phải chịu chi phí ủy thác pháp ra nước ngoài; (3) Nguyên đơn rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm được bị đơn đồng ý: nguyên đơn phải chịu chi phí ủy thác pháp ra nước ngoài; (4) Người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo hoặc Viện Kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị: người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải chịu chi phí ủy thác pháp ra nước ngoài; (5) Người kháng cáo được triệu tập hợp lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt: người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải chịu chi phí ủy thác pháp ra nước ngoài; (6) Đối với các trường hợp đình chỉ giải quyết ván khác theo quy định của Bộ luật này thì người yêu cầu phải chịu chi phí ủy thác pháp ra nước ngoài

6. Thu thập chứng cứ trong ủy thác pháp: 

Theo Điều 475 BLTTDS năm 2015 thì phương thức thu thập chứng cứ được thực hiện theo phương thức được quy định tại điều ước quốc tế Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam thành viên, theo đường ngoại giao đối với đương sự trú nước nước đó Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam chưa cùng thành viên của điều ước quốc tế; hoặc theo đường dịch vụ bưu chính yêu cầu đương sự công n Việt Nam đang trú nước ngoài gửi giấy tờ, tài liệu, chứng cứ cho Tòa án Việt Nam

Chủ thể được Tòa án thu thập chứng cứ đương sự trong vụ án hoặc không phải đương sự trong vụ án (người làm chứng, người đang quản chứng cứ...

Đối với Hồ ủy thác pháp thu thập chứng cứ do Công ước Tống đạt chỉ quy định về tống đạt văn bản nên không hiệu lực đối với hoạt động thu thập chứng cứ. Trong trường hợp này, Tòa án sử dụng mẫu Văn bản ủy thác pháp 02A được ban hành kèm theo Thông liên tịch số 12/2016/TTLTBTPBNGTANDTC ngày 19/10/2016 quy định về trình tự, thủ tục tương trợ pháp trong lĩnh vực dân sự

7. Tống đạt văn bản tố tụng trong ủy thác pháp: 

Trong vụ án hôn nhân gia đình yếu tố nước ngoài thì trong Thông báo về việc thụ vụ án phải ghi thời gian mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải; thời gian mở phiên tòa, theo thời hạn được quy định tại Điều 176 BLTTDS năm 2015. Cụ thể: Phiên họp hòa giải phải được mở sớm nhất 06 tháng chậm nhất 08 tháng, kể từ ngày ra văn bản thông báo thván. Ngày mở lại phiên họp hòa giải (nếu ) được ấn định cách ngày mở phiên họp hòa giải chậm nhất 01 tháng; Phiên tòa phải được mở sớm nhất 09 tháng chậm nhất 12 tháng, kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ vụ án. Ngày mở lại phiên tòa (nếu ) được n định cách ngày mở phiên tòa chậm nhất 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 477 của Bộ luật này

Đối với việc dân s: Phiên họp phải được mở sớm nhất là 06 tháng chậm nhất 08 tháng, kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ việc dân sự. Ngày mở lại phiên họp giải quyết việc dân sự (nếu có) được ấn định cách ngày mở phiên họp lần đầu chậm nhất 01 tháng

Về việc tống đạt bản án, quyết định của Tòa án

Bản án, quyết định thẩm chưa hiệu lực pháp luật phải đóng dấu Án chưa hiệu lực pháp luậtphải tống đạt toàn văn bản án, quyết định

Quyết định kháng nghị, Thông báo về việc kháng cáo, kháng nghị được tống đạt theo thủ tục ủy thác pháp ra nước ngoài phải do quan kháng nghị thực hiện

Thông báo vviệc kháng cáo, kháng nghị được tống đạt theo thủ tục ủy thác pháp ra nước ngoài do a án thực hiện

Về việc xử kết quả tống đạt văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự nước ngoài kết quả yêu cầu quan thẩm quyền của nước ngoài thu thập chứng cứ được thực hiện theo quy định tại Điều 477 BLTTDS.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo