Quy chế phối hợp là gì? Công tác phối hợp trong thi hành án dân sự

Quy chế phối hợp giữa cơ quan THADS và các cơ quan khác trong tổ chức thi hành án dân sự ở Việt Nam là văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Bộ Tư pháp hoặc cơ quan THADS cùng với các cơ quan có sự phối hợp trong công tác tổ chức THADS.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6586

Số điện thoại Luật sư: 058.7999997

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Quy chế là gì:

Theo Điều 7, Nghị định số 30/2000/CP ngày 05/3/2020 mới nhất về công tác văn thư thì Quy chếmột loại văn bản hành chính, văn bản hình thành trong quá trình chỉ đạo, điều hành, giải quyết công việc của các quan, tổ chức. Tuy nhiên, cho đến nay, vẫn chưa văn bản nào định nghĩa hay giải thích cụ thể về khái niệm quy chế. Trong bài viết gần đây nhất của TS Nguyễn Thị Kim Bình đã đưa ra khái niệm về quy chế như sau

Quy chế loi hình văn bản quản nội bộ do các quan ban nh trên sở quy định của pháp luật, quy định nguyên tắc, quyền trách nhiệm pháp đối với từng đối tượng liên quan trong việc thực hiện các hoạt động chung hoặc hoạt động từng lĩnh vực của chính quan nhằm đảm bảo sự thống nhất, khoa học hiệu quả. dụ: để một quan đi vào hoạt đng được đúng tôn chỉ, mục đích khi thành lập thì bao giờ cũng phải quy chế tổ chức hoạt động để quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, nhân sự, ... văn bản pháp quan trọng để từ đó người đứng đầu căn cứ pháp triển khai công việc cũng như ban hành các văn bản để thực hiện nhiệm vụ được giao của quan

Quy chế đưa ra yêu cầu cần đạt được mang tính định khung, nguyên tc, bất kỳ quan, tổ chức nào cũng một quy chế riêng quy định nguyên tắc, chế độ làm việc, quan hệ công tác,... để đảm bảo tính kỷ luật, hài hòa trong cấu bộ máy, hoạt động của tổ chc đó. Do đó, thể hiểu quy chế chế độ được quy định bởi một quan, tổ chức thẩm quyền trong một phạm vi nhất định, được ban hành bằng văn bản, tính bắt buộc đối với những đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh

Tuy nhiên, quy chế kng chỉ giới hạn quy định trong một quan hay tổ chức nht định, rất nhiều quy chế liên ngành giữa các Bộ, ban ngành, đoàn thể để tăng cường sự phối, kết hợp giữa các quan, nhằm đảm bảo thống nhất, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động. Theo đó, quy chế thể được ban hành độc lập hoặc ban hành kèm theo Nghđịnh. dụ: Quy chế 4048/QCBHXHHLHPNVN phối hợp giữa Bảo hiểm hội Việt Nam Hội Liên hiệp Phụ nữ Vit Nam giai đoạn 2015 2020; Quy chế làm việc của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định 08/2012/CPQuy chế phối hợp công tác giữa Chính phủ với Tòa án nhân n tối cao, VKSND tối cao số ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 15/NQLT/CPTANDTC VKSNDTC ngày 31/3/2010

Như vậy, từ các nhận định, đánh giá trên, ta thể hiểu, quy chếmột n bản hoặc toàn thể các văn bản chứa quy phạm pháp luật hoặc quy phạm hội do quan, tổ chức, nhân thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự nhất định, hiệu lực bắt buc thi hành đối với các thành viên của quan, tổ chức thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chế

Quy chế được ban hành phải đảm bảo 3 yếu tố sau: Tính hợp pháp: Phù hợp với các quy định của pháp luật, không trái luật

Tính thực tiễn: Phù hợp với yêu cầu quản điều hành, phù hợp với hoạt động của tổ chức trong từng nh vực cụ thể

Tính hiệu quả: Tạo hành lang pháp cho quan, tổ chức, góp phần tích cực vào công tác quản , điều nh cũng như toàn bộ hoạt động của tổ chức; khi được áp dụng phải được mọi người tôn trọng quán triệt thực thi

2. Phối hợp là gì:

Để làm khái niệm về phối hợp trong công tác THADS, trước tiên cần xác định thế nào phối hợp. thể hiểu, phối hợp cùng hành động hoặc hoạt động hỗ trợ lẫn nhau, là hành vi tổ chức thực hiện, làm cho những nhân, tchức khác nhau làm việc cùng nhau, liên kết với nhau cho một mục tiêu hoặc hiệu lực thực hiện các mục tiêu mong muốn trong một tổ chức

thể hiểu, phối hợp mối quan hệ giữa hai hay nhiều chủ thể khác nhau trong quá trình triển khai, thực hiện cùng nhằm đạt mục đích chung. Nói cách khác, phối hợp sự tham gia làm việc cùng với nhau của từ ít nhất hai chủ thể trở lên, hành động theo một kế hoạch chung nhằm đạt được mục tiêu chung. Phối hợp qtrình liên kết hoạt động của những con người, bộ phận, phân hệ và hệ thống riêng rẽ nhằm thực hiện hiệu quả các mục tiêu chung của tổ chức

Từ khái niệm trên ta thấy phối hợp giúp cho mỗi hành động của từng nhân hay từng bộ phận được thống nhất, ngoài ra còn làm thống nhất với các tổ chức, nhân bên ngoài, bên cnh đó sự phối hợp còn phụ thuộc vào tính chất, nhiệm vụ và mức độ độc lập của mỗi con người trong từng bộ phận thực hiện nhiệm vụ

3. Khái niệm quy chế phối hợp, chủ thể của quy chế phối hợp giữa cơ quan thi hành án dân sự và các cơ quan khác trong tổ chức thi hành án dân sự ở Việt Nam: 

3.1. Khái niệm quy chế phối hợp: 

Từ những khái niệm trên, tựu chung lại ta thhiểu: quy chế phối hợp giữa quan thi hành án n sự các quan khác trong tổ chức thi hành án dân sự Việt Nam văn bản chứa quy phạm pháp luật do Bộ pháp hoặc quan THADS ng với các quan sự phối hợp trong công tác tổ chức THADS cùng thống nhất ban hành theo thủ tục, trình tự nhất định, hiệu lực bắt buộc thi hành đối với các quan, thành viên của quan thuc phạm vi điều chỉnh của quy chế nhằm ng cường, tạo hiệu quphối hợp trong tổ chức thi hành án dân sự; Bộ pháp hoặc quan THADS quan chủ trì, làm đầu mối trong việc tổ chức thực hiện quy chế đã ban hành

Quy chế phối hợp được coi một phương thức thực hiện sự phối hợp giữa quan thi hành án dân scác quan khác trong tổ chức thi hành án dân sViệt Nam. Phương thức này quy định trách nhiệm, nghĩa vụ, cách thức thực hiện, nội dung thực hiện của các quan, tổ chức liên quan với quan THADS trong việc xác minh điều kiện THADS. Các quy chế phối hợp được xây dựng dựa trên các quy định pháp luật hiện hành, sự cụ thể hóa để tạo điều kiện cho quá trình tổ chức thi hành án được diễn ra nhanh chóng, hiệu quả, không ảnh hưởng đến quá trình thực hiện nhiệm vụ của các quan phối hợp

Phương thức này ưu điểm quan thực hiện sự phối hợp đã nghiên cứu các quy định của pháp luật THADS pháp luật của ngành nh để thống nhất đưa ra những quy định phù hợp. Đồng thời, quan tổ chức trực tiếp thực hiện sự phối hợp sẽ căn cứ vào quy chế ngành mình đã với cơ quan THADS để cung cấp thông tin

3.2. Chủ thể của trong quy chế phối hợp giữa cơ quan thi hành án dân sự và các cơ quan khác trong tổ chức thi hành án dân sự ở Việt Nam: 

Căn cứ theo Luật thi hành án dân sự hiện nay thì việc thi hành án dân sự bao gồm việc thi hành: “Bản án, quyết định dân sự, hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sn thu lợi bất chính, xử vật chứng, tài sản, án phí quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự, phần tài sản trong bản án, quyết định hành chính của Tòa án, quyết định của Tòa án giải quyết phá sản, quyết định xử vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng xử vụ việc hạn chế cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử vụ việc cạnh tranh liên quan đến tài sản của bên phải thi hành phán quyết, quyết định của Trọng tài thương mại (sau đây gọi chung bản án, quyết định)? [6]. Thực tế, nhiều vụ việc tính chất khác nhau, được giải quyết theo trình tự tố tụng khác nhau (như những vụ việc về hành chính, vlao động, về kinh tế...) nhưng đến giai đoạn thi hành đều được áp dụng theo trình tự, thủ tục thi hành án dân sự. Như vậy, thể nói phạm vi của thi hành án dân sự hiện nay rất rộng

Do đó, chủ thể trong mối quan hệ phối hợp trong công tác thi hành án cũng rất đa dạng, cụ thể

Về phía cơ quan THADS, CHV, Thẩm tra viên, Thư THADS cán bộ, công chức làm THADS: người được giao nhiệm vtổ chức thi hành án cần phải tinh thần trách nhiệm, chủ động trong việc liên hệ với các quan, tổ chức liên quan. Cần phải xác định quan đề nghị phối hợp, mục đích, nội dung đnghị phối hợp; đồng thời lựa chn hình thức phối hợp phù hợp và dbáo các tình huống khó khăn, vướng mắc thể xảy ra trong quan hệ phối hợp. Để làm được điều đó

CHV phải trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, nắm chắc các quy định của pháp luật THADS pháp luật liên quan, kỹ năng giao tiếp khéo léo, linh hoạt

Các quan được đề nghị phối hợp

+ Các quan tiến hành tố tụng (quan Công an, VKSND, Tòa án nhân dân các cấp)

+ Cấp ủy, chính quyền địa phương (Hội đồng nhân n, UBND các cấp); + Tổ chức đoàn thể (Mặt trận tổ quốc, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên...)

+ Các quan hữu quan (quan Tài chính, Thuế, bảo hiểm hội, quan đăng tài sản, đăng giao dịch bảo đảm, quan quvề tài nguyên môi trường, quan đăng quyền sử dụng đất, phương tiện giao thông, quan xây dựng quản đô thị, quan pháp...)

+ quan, tổ chức nhân khác (Ngân hàng, Kho bạc, các tổ chức tín dụng, thẩm đnh giá, văn phòng luật , công chứng, thừa phát lại, thẩm định giá, bán đấu giá tài sản...)

Thực tế hiện nay chỉ những quan thường xuyên thực hiện sự phối hợp với quan THADS mới xây dựng quy chế phối hợp của từng ngành, từng cấp như: VKSND, Tòa án, quan công an, tài nguyên môi trường, ngân hàng, bảo hiểm hội...

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo