Quyền bình đẳng của phụ nữ trong quan hệ hôn nhân gia đình 

Bình đẳng giới là việc nam và nữ có vị trí, vai trò ngang nhau trong xã hội. Nam giới và nữ giới đều được hưởng các điều kiện và cơ hội phát huy đầy đủ tiềm năng của họ, có cơ hội đóng góp và thụ hưởng lợi ích như nhau về thành quả của sự phát triển đó.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6586

Số điện thoại Luật sư: 058.7999997

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Quyền của phụ nữ trong quan hệ hôn nhân và gia đình là gì: 

Quyền con người (Human rights, Droits de LHomme) toàn bộ các quyền, tự do đặc quyền được công nhận dành cho con người do tính chất nhân bản của , sinh ra từ bản chất con người chứ không phải được tạo ra bởi pháp luật hiện hành. Quyền con người không những được nhìn nhận trên quan điểm c quyền tự nhn (natural rights) còn được nhìn nhn trên quan điểm các quyền pháp (legal right). Theo đó quyền con người được hiểu những đảm bảo pháp tn cầu tác dụng bảo vệ các nn các nhóm chống lại những hành động hoặc sự bmặc mà làm tổn hại đến nhân phẩm, những sự được phép sự tự do bản của con nời

Quyền phụ nữ trong hôn nhân gia đình một khái niệm dùng để chỉ các quyền con người của phụ nữ trong quan hệ hôn nhân gia đình. Phụ nữ một nhóm xã hội đặc biệt, dễ bị tổn thương, rất dễ bị ảnh hưởng bởi những tưởng truyền thống còn lạc hậu như trọng nam khinh nữ, sự phân biệt về quyền nghĩa vụ trong gia đình... Quyền của phụ nữ trong hôn nhân gia đình một trong những bộ phận quan trọng của quyền con người được pháp luật ghi nhận bảo đảm trong các văn bản pháp luật. Tuy nhiên thể thấy hiện nay chưa bất kỳ một khái niệm cụ thể nào quy định về quyền của phụ nữ trong HN&. Thông qua khái niệm về hôn nhân gia đình, với vị thế nhóm hội dễ bị tổn thương trong gia đình thể hiểu quyền của phụ nữ trong quan hệ hôn nhân gia đình thể hiểu : Quyn của phụ nữ trong quan hệ hôn nhân gia đình hệ thống các quyền, lợi ích tự nhiên vốn của phụ nữ trong quan hệ HN&được pháp luật ghi nhận bảo v

2. Đặc điểm quyền của phụ nữ trong quan hệ hôn nhân gia đình

Quyền phụ nữ một khái niệm dùng để chỉ các quyền con người của phụ nữ chính vậy chúng mang các đặc điểm của quyền con người. Theo đó quyền con người những đặc tính cơ bản sau

Thứ nhất, tính phổ biến (universal): Thể hiện chỗ quyền con người những bẩm sinh, vốn của con người được áp dng nh đẳng cho tất cả mọi thành viên trong gia đình nhân loại, không sự phân biệt đối xbất cứ do , chẳng hạn như về chủng tộc, dân tộc, giới tính, tôn giáo, độ tuổi, thành phần xuất thân...Liên quan đến tính chất này, cũng cần lưu ý bản chất của sự bình đẳng về quyền con người không nghĩa o bằng mức độ hưởng thụ các quyền, bình đẳng về cách chủ thể của quyền con người

Thứ hai, tính không thể tước bỏ: Thể hiện chỗ các quyền con người không thể bị tước đoạt hay hạn chế một ch y tiện bởi bất cứ chủ thể nào, kể cả các quan quan chức nhà nước, trừ một số trường hợp đặc biệt, chẳng hạn như khi một người phạm một tội ác thì thể bị tước quyền tự do.

Thứ ba, tính không thể phân chia: Thể hiện chỗ các quyền con người đều tầm quan trọng như nhau, về nguyên tắc không quyền nào được coi giá trị cao hơn quyền nào. Việc tước bỏ hay hạn chế bất kỳ quyền con người nào đều tác động tiêu cực đến nhân phẩm, giá trị sự phát triển của con người. Tuy nhiên trong một số trường hợp nhất định dựa trên những sở yêu cầu thực tế, một số quyền con người thể được ưu tiên, dụ, trong bối cảnh dịch bệnh đe dọa hoặc với những người bị bệnh tật, quyền được ưu tiên thực hin là quyền được chăm sóc y tế.

Thứ , tính liên hệ phụ thuộc lẫn nhau (interrelated, interdependent): Đặc điểm này thể hiện chỗ việc bảo đảm các quyền con người, toàn bộ hoặc một phần, nằm trong mối liên hệ phụ thuộc tác động lẫn nhau. Sự vi phạm một quyền sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp gây ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo đảm các quyền khác. Ngược lại, tiến bộ trong việc bảo đảm một quyền sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp tác động tích cực đến việc bảo đảm các quyền khác

Cùng với đó quyền phụ nữ trong quan hệ hôn nhân gia đình cũng mang những đặc trưng riêng cụ thể

Thứ nhất, quyền của phụ nữ trong HN&xuất phát trên sở hôn nhân hợp pháp và kéo dài trong suốt quá trình hôn nhân đến khi quan hệ hôn nhân chấm dứt. n nhân quan hệ giữa vợ chồng dựa trên việc thực hiện các quy định của pháp luật về kết hôn, nhằm chung sống với nhau xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững

Hôn nhân quan hệ gắn liền với nhân thân ca mỗi bên với cách vợ chồng. Trong hội các quan hệ hôn nhân được coi là quan hệ pháp luật thì sliên kết giữa người nam và người nữ mang ý nghĩa như một skiện pháp làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ nhất định cho các bên trong quan hệ vợ chồng. Như vậy thể thấy quyền của phụ nữ trong HN&gắn liền với quá trình n nhân và chỉ chấm dứt khi quan hệ hôn nhân chấm dứt 

Thứ hai, quyền của phụ nữ trong quan hệ n nhân gia đình luôn gắn liền với người phụ nữ và không thể chuyển giao cho bất cứ người nào khác nhằm bảo vệ nhóm yếu thế dễ bị tổn thương trong hội. Đặc điểm này xuất phát từ tính chất của quan hệ vợ chồng tính liên hệ phụ thuộc lẫn nhau. quyền của phụ nữ trong hôn nhân gia đình mang những đặc thù riêng gắn liền với thiên chức của mình như quyền làm mẹ, quyền được bảo vệ với cách là nhóm dễ bị tổn thương, chẳng hạn như chức năng sinh đẻ gắn với quyền sinh con, quyền được thừa nhận mẹ, quyền được nuôi dưỡng chăm sóc con cái

Thứ ba, quyền của phụ nữ trong quan hhôn nhân gia đình sở để phụ nữ thực hiện các chức năng vai trò của mình trong gia đình đó c vai trò người vợ, người mẹ, người , người con trong gia đình, nhằm đảm bảo thực hiện quyền BĐG của phụ nữ trong gia đình.

3. Bình đẳng giới và quyền bình đẳng của phụ nữ trong hôn nhân và gia đình:

3.1. Khái niệm bình đẳng giới: 

Theo Từ điển xã hội học thì: Bình đẳng được hiểu trên hai bình diện quan hệ mật thiết với nhau: Bình diện tự nhiên bình diện hội. Trên bình diện tự nhiên, bình đẳng không nghĩa mọi người đều năng lực thể chất tinh thần hoàn toàn giống nhau, tuy nhiên, bình đẳng đưc coi một thuộc tính tự nhiên của con người vì đó con người.

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (1995): Bình đẳng được định nghĩa sự đối xử như nhau vc mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, không phân biệt thành phần địa vị hội, trong đó trước tiên bản nhất bình đẳng trước pháp luật

Nvậy, thể hiểu rằng: Bình đẳng sự ngang nhau về quyền nga vụ của c chủ thể không có sự phân biệt nào

Khái niệm BĐG thuật ngữ mới trong hội hiện đại thu hút nhiều squan tâm của các nhà nghiên cứu và lập pháp. Liên quan đến khái niệm này, đã có rất quan điểm khác nhau, tiêu biểu phải kể đến một số quan điểm sau

Theo Ủy ban Quốc gia sự tiến bộ của phụ nữ: BĐG một môi trường trong đó cả nam giới nữ giới được hưởng vtrí ngang nhau, hội bình đng để phát trin đầy đủ tiềm năng của mình nhằm cống hiến cho sự phát triển quc gia được hưởng lợi từ các kết quả đó

Theo tác giả Trịnh Quc Tuấn, Đỗ Thị Thạc: BĐG sbiểu đạt đối xnhư nhau của xã hi đối với nam nữ; trạng thái (hay tình hình, hội trong đó phụ nữ nam giới vị trí ngang nhau, hội như nhau để phát triển đầy đủ tiềm năng của mình, sử dụng cho sphát triển của hội hưởng lợi từ kết quả của sự phát triển đó

Theo quy định của Luật BĐG năm 2006: “BĐG việc nam, nữ vị t, vai tngang nhau, được tạo điều kiện hội phát huy năng lực của mình cho sphát triển của cộng đồng, của gia đình thụ hưởng như nhau vthành quả ca sphát triển đó. Nam giới nữ giới những đặc điểm giống khác nhau, do đó, cùng một công việc như nhau, hội như nhau thkng đem lại kết quả như nhau đối với nam nữ giới. Chúng ta không nên hiểu BĐG theo cách hiểu đơn giản nam nữ giới quyền tham gia như nhau trong các hoạt động, cũng càng không phải việc nữ giới vùng lênđòi hỏi quyền lợi ngang bằng nam giới, bất chấp sự khác biệt về đặc tính sinh học giữa nam nữ. Do vậy, BĐG cần được hiểu sự đối xử ngang nhau giữa nam nữ giới đồng thời xét đến những đặc điểm của từng giới để chính sách đối với từng giới hợp

Từ những quan niệm trên, thể hiểu: nh đng giới là việc nam và nữ vtrí, vai trò ngang nhau trong hội. Nam nữ giới đều được hưởncác điều kiện hội phát huy đầy đủ tiềm năng của họ, hội đóng góp thụ hưởng lợi ích như nhau vthành quả của sphát triển đó

Để đạt đưc BĐG, một trong những điều kiện quan trọng nam nữ giới được bình đẳng với nhau trong tất cả các lĩnh vực của đời sống hội, trong đó, lĩnh vực HN&giữ vai trò quan trọng.

3.2. Quyền bình đẳng của phụ nữ trong hôn nhân và gia đình: 

bình diện pháp lut quốc tế, Điều 16 Công ước CEDAW đã liệt đầy đủ các phương diện trong lĩnh vực HN&phải được thực hiện BĐG nói chung, bình đẳng với phụ nữ nói riêng từ các quyền tự do, tự nguyện kết hôn, QBĐ trong quan hệ với chồng về quan hệ nhân thân, quan hệ tài sản, QBĐ đối với con cái các thành viên khác trong gia đình, quyền nhận nuôi con nuôi..

bình diện pháp luật quốc gia, hầu hết các quốc gia đều ghi nhận những nguyên tắc những quy định cụ thể về QBĐ của phụ nữ trong mọi lĩnh vực, trong đó lĩnh vực HN&. Các nguyên tắc về QBĐ của phụ nữ sẽ được ghi nhận trong Hiến pháp của c quốc gia, làm sở để ghi nhận các quy định về QBĐ của phụ nữ trong các văn bản pháp luật liên quan đến HN&nluật HN&, luật BĐG, luật phòng, chống bạo lực gia đình..

Từ đó, thể đưa ra khái niệm quyền bình đẳng của phụ nữ trong HN&: Sđối xử công bằng khi tham gia các quan hệ hôn nhân gia đình giữa người nam người nữ trên c phương diện, những chế định như: bình đẳng trong việc kết hôn, bình đẳng trong quan hệ vchồng (quan hệ nhân thân, quan hệ tài sản), quyền được nuôi con nuôi, quyền ly hôn, quyền bình đẳng với các thành viên khác trong gia đình

Trong pháp luật Việt Nam hiện nay, QBĐ của phụ nữ được quy định trong Luật BĐG m 2006. Theo đó, phụ nữ QBĐ so với nam giới, họ quyền được thụ hưởng những quyền nam giới , được tạo điều kiện để phát huy những tiềm năng của nh trong quan hệ HN&trong quan hệ n sự các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình; trong sở hữu tài sản chung, sử dụng nguồn thu nhập chung của vợ chồng quyết định các nguồn lực trong gia đình; trong việc bàn bc, quyết định lựa chọn sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình phù hợp; sử dụng thời gian nghỉ chăm c con ốm. Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục tạo điu kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí phát trin. Các thành viên nam, ntrong gia đình trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình

Các quyền này phi được đảm bảo dựa trên sự nhn thức của người phụ nữ, sự hỗ trợ, tạo điều kiện của người chồng các thành viên khác trong gia đình, trên sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ. Sự bình đẳng người phụ nữ nhận được sẽ tạo nên gia đình bình đẳng, từ đó tạo thành một hội bình đẳng.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo