Quá trình phát triển của pháp luật Quyền đối với bất động sản liền kề 

Quyền đối với bất động sản liền kề không chỉ được điều chỉnh bởi pháp luật dân sự nói chung mà còn chịu sự điều chỉnh bởi pháp luật chuyên ngành là Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6586

Số điện thoại Luật sư: 058.7999997

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Quy định về Quyền đối với bất động sản liền kề trước Bộ luật Dân sự 2015:

Hệ thống pháp luật Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi hệ thống Civil Law đặc biệt pháp luật La cổ đại BLDS Pháp năm 1804. Bắt đầu từ thời kỳ Pháp thuộc, lãnh thổ Việt Nam được phân chia thành 3 kỳ mỗi kỳ áp dng một Bộ Dân luật khác nhau. Mặc vậy, cả ba Bộ Dân luật của 3 kỳ đều những điều khoản nhất định để ghi nhận về quyền đối với bất động sản liền kề. thể dẫn như, Điều 602 BLDS Bắc Kỳ quy định: Địa dịch nhng sự phiền lụy buộc o một sở hữu nhà đất nào, để lợi dụng cho một sở nhà đất của người chủ khác; còn Điều 463 BLDS Nam Kỳ định nghĩa: Địa dịch dịch lụy đặt trên một bất động sản để làm thuận lợi hay tiện ích cho một bất động sản khác, thuộc quyền sở hữu của người khác. Đánh giá chung thì các quy định được trích dẫn trên đều những điểm tương đồng với quy định của các quốc gia như Pháp, Canada. Theo đó những đặc điểm tương đồng luôn xuất hiện ít nhất hai chủ sở hữu của hai bất động sản khác nhau; sự tồn tại của một bất động sản hưởng quyền một bất động sản chịu quyền; chủ sở hữu của bất động sản hưởng quyền sẽ được khai thác công dụng từ bất động sản chịu quyền. Những quy định cả Bộ Dân luật Bắc KNam Kỳ đều xác định sự cần thiết liên quan chặt chẽ đến việc sử dụng bất động sản của người khác lợi ích của người không phải chsở hữu bất động sản nhưng quyền sử dụng bất động sản của người nhằm khai thác công dụng bất động sản của mình. Việc sử dụng bất động sản của người khác sự phin lụy, dịch lụykhông gây ra những khó khăn cho người bất động sản bị gây phiền lụy. Sở những quy định này do thực tế khách quan, tài sản bất động sản luôn nằm cạnh một bất động sản của người khác, dễ nhận thấy như thửa đất của người này nằm cạnh chung địa giới với thửa đất của người khác. vậy, để sử dụng thửa đất của mình thuận lợi, trong những điều kiện hoàn cảnh cụ thể thì chủ sở hữu của thửa đất thể phải phiền lụyđến thửa đất của chsở hu liền kề, chủ sở hữu xung quanh bằng các cách thức khác nhau ndẫn đường ống nước, mở lối đi qua, mắc đường dây tải điện ..

Theo tiến trình thời gian, các điều kiện về kinh tế, hội thay đổi, phát triển đòi hỏi pháp luật phải được sửa đổi, bổ sung, xây dựng mới cho phù hợp với tình hình. Sau thời kỳ Đổi mới, các BLDS 1995, 2005 2015 tiếp tục quy định về quyền địa dịch với tên gọi nội dung sự khác nhau mỗi lần sửa đổi. Trong Chương VII Phần thứ Hai BLDS 1995 không sử dụng khái niệm địa dịchsử dụng thuật ngữ quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền k. Điều 278 BLDS 1995 quy định: Chsở hữu nhà, người sdụng đất quyền sdụng bất động sản liền kề thuộc sở hữu của người khác để bảo đm c nhu cầu của nh về lối đi, cấp, thoát c, đường dây tải điện, thông tin liên lạc c nhu cầu cần thiết khác một ch hợp , nhưng phải đền , nếu không tha thuận khác. Nội dung quy định này như một nghĩa vụ đối với một bất động sản nhằm tạo điều kiện thuận tiện cho việc sử dụng một bất động sản thuộc sở hữu của người khác. Bên cạnh đó, so với các BLDS thời kỳ trước thì BLDS 1995 đã bước tiến bộ khi mở rộng thêm một squy định nội dung phù hợp với điều kiện kinh tế hội hiện tại (quyền mắc đường dây tải điện, thông tin liên lạc...)

Kế thừa quy định của BLDS 1995, Điều 273 BLDS 2005 tiếp tục sử dụng tên gọi Quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề. Theo đó: Chủ sở hữu nhà, người sử dụng đất quyền sử dụng bất động sản liền kề thuộc sở hữu của người khác để bảo đảm c nhu cầu của mình về lối đi, cấp, thoát nước, cấp khí ga, đường dây tải điện, thông tin liên lạc các nhu cầu cần thiết khác một cách hợp , nhưng phải đền nếu không thỏa thuận khác

Nvậy, các quy định về quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề được ghi nhận trong BLDS 1995 2005 khá nhiều điểm tương đồng từ tên gọi đến cách thức ghi nhận quyền, cả hai quy định này đều quy định theo | hướng liệt để xác định quyền (gồm các quyền như: lối đi, cấp, thoát nước, đường dây tải điện, thông tin liên lạc) một quyền ng khác biệt duy nhất được bổ sung thêm đó quyền cấp khí ga đi qua bất động sản liền kề

Việc bổ sung quyền năng này nhằm đáp ứng yêu cầu của thực tiễn cuộc sống liên quan đến các hoạt động về cấp khí ga cần thiết phải đi ngầm dưới long đất, đi qua các bất động sản liền kề

So với các BLDS thời kỳ Pháp thuộc thì BLDS 1995 2005 không sử dụng thuật ngữ địa dịch, thay thế bằng thuật ngữ quyền sử dng hạn chế bất động sản liền kề. Sở sự thay thế đó bởi: thứ nhất, địa dịch một thuật ngữ mang tính Hán Việt, nên sẽ gây khó hiểu cho các chủ thể khi thực hiện pháp luật; nên việc thay thế thuật ngữ này bằng một tên gọi mang tính thuần Việt sẽ tạo điều kiện cho người đọc, người thực hiện pháp luật dễ hiểu, dễ nắm bắt các nội dung được quy định. Trong thực tế, nhiều người hiểu sai từ dchthành dịch chuyển, nhưng thực chất từ dịch được hiểu với nghĩa phục vụ, xuất phát từ tiếng Latinh Servire, tiếng Anh Service. Thứ hai, tên gọi quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kthể hiện được nội dung của các quyền năng một cách chính xác hơn. Theo đó người sử dụng chỉ được quyền sử dụng không được thực hiện các quyền khác như quyền định đoạt, chuyển giao trên bất động sản cho chủ thể khác. Mặt khác, hoạt động sử dụng này thể bị hạn chế theo quy định của luật trong một số trường hợp cụ thể không được gây thiệt hại đối với chủ sở hữu của bất động sản chịu quyền

2. Quy định về Quyền đối với bất động sản liền kề theo pháp luật hiện hành:

Hiện nay, Quyền đối với bất động sản liền kề vẫn một loại quyền được tiếp tục kế thừa ghi nhận trong BLDS 2015 với một số nội dung đã được sửa đổi, bổ sung mới. Nội dung Quyền đối với bất động sn liền kề được quy định từ Điều 245 đến Điều 256 BLDS 2015. Theo quy định tại Điều 245 BLDS 2015 thì: Quyền đối với bất động sản liền kề quyền được thực hiện tn một bất động sản (gọi bất động sản chịu hưởng quyền) nhằm phục vụ cho việc khai thác một bất động sản khác thuộc quyền shữu của người khác (gọi bất động sản hưởng quyn). So với quy định của BLDS 1995 BLDS 2005 thì BLDS 2015 đã bỏ đi cụm từ sdụng hạn chế. Một thành viên trong ban soạn thảo BLDS 2015 giải cho sự thay đổi này như sau: (i) từ sử dụngcộng với từ quyềnphía trước trở thành quyền sử dụng dễ dẫn đến hiểu nhầm với quyền sử dụngtrong nội hàm quyền sở hữu, nên việc bỏ từ sử dụng để không gây nhầm lẫn; (ii) yếu thạn chếkhông cần thể hiện thuật ngữ định danhquyền nội hàm của nên để cho chính nội hàm các quyền được thể hiện [10, tr.250]. Như vậy, sự thay đổi của quy định về quyền đối với bất động sản liền kề ít nhiều đã thể hiện được đối tượng của quyền được thực hiện trên một bất động sản khác nhằm khai thác, phục vụ cho một bất động sản bất lợi về vị trí địa . Tuy nhiên, theo tác giả luận văn với quy định này hiện nay chưa thực sự hợp , bởi các do sau đây

Thứ nhất, thuật ngữ Quyền đối với bất động sản liền kềphạm vi nội hàm quá rộng, các bên tham gia quan hệ pháp luật về quyền đối với bất động sản liền kề thể tự do, bình đẳng thỏa thuận về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt bất kỳ quyền năng nào không nhất thiết là những quyền được quy định trong BLDS 2015 (Hiện nay, BLDS 2015 quy định bốn quyền năng cụ thể từ các Điều 252 đến Điều 255 gồm: Quyền về cấp, thoát nước; Quyền về tưới, tiêu nước trong canh tác; Quyền về lối đi qua; Quyền mắc đường dây tải điện, thông tin liên lạc)

Thứ hai, phạm vi liền kề được sử dụng với các bất động sản chưa bao quát hết được nội dung của các chủ thể quyền. Trên thực tế, các chủ sở hữu bất động sản bị vây bọc, trong một số trường hợp không chỉ thực hiện quyền đối với bất động sản liền kề còn phải phiền lụyđối với các bất động sản xung quanh để nhằm mục đích khai thác công dụng bất động sản thuộc sở hữu của mình. thể dụ như quyền về cấp thoát nước (Điều 252 BLDS 2015) hay quyền về tưới, tiêu nước trong canh tác (Điều 253 BLDS 2015). Từ đây, thể nhận thấy quan hệ pháp luật về quyền đối với bất động sản liền kề nên được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm cả mối quan hệ giữa các chủ sở hữu bất động sản xung quanh, không nhất thiết bất động sản liền kề (chung ranh giới). Nội dung quan điểm và sự giải quan điểm này cũng nhận được sự đồng tình bởi tác giả Nguyễn Minh Oanh. Theo đó, tác giả Nguyễn Minh Oanh cho rằng sử dụng tên gọi quyền địa dịchphản ánh đúng bản chất quyền tương thích với quy định về dịch quyền của nhiều quốc gia trên thế giới

Bên cnh quy định của BLDS 2015 thì Luật Đất đai 2013 cũng quy định về quyền sử dụng hn chế đối với thửa đất liền kề tại khoản 1 Điều 131 bao gồm: quyền về lối đi, cấp, thoát nước, tưới, tiêu nước trong canh tác; cấp khí ga; đường dây tải điện, thông tin liên lạc và c nhu cầu cần thiết khác một cách hợp trên thửa đất liền kề. Như vậy, Quyền đối với bất động sản liền kề không chỉ được điều chỉnh bởi pháp luật dân sự nói chung mà còn chịu sự điều chỉnh bởi pháp luật chuyên ngành Luật Đất đai. Điều này xuất phát từ nhu cầu thực tế đời sống hằng ngày của con người, không chỉ bao gồm quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề còn liên quan đến việc cấp thoát nước, tưới tiêu trong canh tác hay cấp khí ga, mắc đường dây tải điện... Tất nhiên, khi các quyền này phát sinh, còn chịu sự điều chỉnh của pháp luật về nhà , xây dựng, pháp luật về kinh doanh, thương mại ..

Tựu chung lại, từ những dẫn chứng trên thể thấy cùng với một nội dung về các quyền đối với bất động sản liền kề, bất động sản xung quanh như quyền cấp, thoát nước, quyền về tưới tiêu trong canh tác, quyền mắc đường dây tải điện, thông tin liên lạc... trải qua các thời kỳ lịch sử khác nhau, các nhà lập pháp quy định với những tên gọi không đồng nhất với nhau. vậy, việc nghiên cứu luận cũng như thực tiễn áp dụng pháp luật để giải quyết tranh chấp về quyền giữa các chủ sở hữu bất động sản cần thiết, góp phần bổ sung hoàn thiện cả về mặt luận pháp luật hiện hành

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo