Ghi chú kết hôn là gì? Mẫu trích lục ghi chú kết hôn mới nhất?

Ghi chú kết hôn là một trong các thủ tục hộ tịch quan trọng tại Việt Nam. Vậy ghi chú kết hôn là gì? Mẫu trích lục ghi chú kết hôn mới nhất?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6586

Số điện thoại Luật sư: 058.7999997

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Ghi chú kết hôn là gì?

Ghi chú kết hôn được hiểu là việc làm của cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam thực hiện ghi vào Sổ hộ tịch việc đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam đã tiến hành đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài tại nước ngoài. 

Hiểu cách khác, ghi chú kết hôn hiểu là thủ tục hợp pháp hóa, công nhận việc kết hôn đã được đăng ký tại nước ngoài tại Việt Nam. 

2. Mẫu trích lục ghi chú kết hôn mới nhất: 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

TỜ KHAI GHI CHÚ KẾT HÔN

 

Kính gửi: (1)…………..

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ……………

Nơi cư trú: (2) ………….

Giấy tờ tùy thân: (3)………….

 Đề nghị cơ quan ghi vào sổ việc kết hôn sau đây:

Họ, chữ đệm, tên bên nữ: …………….

Ngày, tháng, năm sinh: …………….. 

Dân tộc: ………….. Quốc tịch: ………….

Nơi cư trú: (2)………….

Giấy tờ tùy thân: (3) …………..

Họ, chữ đệm, tên bên nam: ………….

Ngày, tháng, năm sinh: ………….  

Dân tộc: …………… Quốc tịch: …….

Nơi cư trú: (2)………..

Giấy tờ tùy thân: (3) ……….

Đã đăng ký kết hôn tại(4) …………số ……….cấp ngày…….. tháng …… năm ………………

Trước khi kết hôn lần này chưa từng kết hôn/đã từng kết hôn nhưng hôn nhân đã chấm dứt(5):

…………….

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

 

 

 

 

Đề nghị cấp bản sao(6): 

Có , Không

Số lượng:…….bản      

 

 

 

 

Làm tại: …………, ngày ……. tháng ……. năm ……..

Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

 

 

 

Chú thích:

 (1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện ghi chú kết hôn.

 (2) Ghi theo nơi đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.

(3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).

(4) Ghi tên cơ quan, tên quốc gia nước ngoài đã đăng ký kết hôn, tên loại giấy chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, số (nếu có) và ngày, tháng năm cấp giấy tờ đó. Ví dụ: Đăng ký kết hôn tại Cộng hòa Pháp, Giấy chứng nhận kết hôn số 0A3456 cấp ngày 08/3/2016.

 (5) Trường hợp chưa từng kết hôn thì ghi rõ “Chưa từng kết hôn”. Trường hợp đã từng kết hôn thì ghi rõ căn cứ chấm dứt quan hệ hôn nhân. Nếu căn cứ chấm dứt quan hệ hôn nhân là ly hôn thì ghi rõ hình thức văn bản ly hôn, ngày có hiệu lực, tên cơ quan cấp.

(6) Đề nghị đánh dấu X vào ô nếu có yêu cầu cấp bản sao và ghi rõ số lượng.

3. Điều kiện ghi chú kết hôn: 

Theo quy định tại Điều 34 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, điều kiện được ghi chú kết hôn bao gồm:

Thứ nhất, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đã thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài, nếu tại thời điểm kết hôn các bên đáp ứng đủ điều kiện kết hôn và không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam thì được ghi vào Sổ hộ tịch. 

Theo đó: 

* Điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 bao gồm:

– Về độ tuổi: nam từ đủ 20 tuổi trở lên; nữ đáp ứng từ đủ 18 tuổi trở lên. 

– Kết hôn trên tinh thần tự nguyện của cả hai bên.

– Đảm bảo nam nữ phải đủ năng lực hành vi dân sự. 

– Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. 

* Các điều cấm trong hôn nhân của Việt Nam bao gồm: 

– Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo. 

– Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn.

– Người nào đang có vợ hoặc đang có chồng thực hiện hành vi chung sống như vợ chồng hoặc kết hôn với người khác. 

– Người nào độc thân chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà thực hiện hành vi chung sống như vợ chồng hoặc kết hôn với người đã biết là họ có vợ hoặc có chồng. 

– Chung sống như vợ chồng hoặc kết hôn với những đối tượng là người có cùng dòng máu trực hệ hay trong phạm vi ba đời; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi. 

– Thực hiện yêu sách của cải trong kết hôn. 

– Thực hiện ép ly hôn, cưỡng ép ly hôn, cản trở ly hôn. 

– Tiến hành thực hiện sinh con bằng  kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính. 

– Bạo lực gia đình. 

– Vì mục đích để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục mà lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình hoặc thực hiện những hành vi khác. 

Thứ hai, trường hợp việc kết hôn không đáp ứng điều kiện tại thời điểm đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, tuy nhiên không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Và kèm theo điều kiện hậu quả đã được khắc phục vào thời điểm yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn; hoặc việc ghi chú kết hôn là nhằm bảo vệ quyền lợi của công dân Việt Nam và trẻ em thì khi đó việc kết hôn sẽ được ghi chú vào Sổ hộ tịch. 

4. Hồ sơ, thủ tục ghi chú kết hôn: 

4.1. Hồ sơ ghi chú kết hôn: 

Hồ sơ ghi chú kết hôn bao gồm những giấy tờ sau: 

– Tờ khai theo mẫu quy định. 

– Giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp (bản sao). 

– Giấy tờ tùy thân như chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng trong trường hợp người có yêu cầu nộp hồ sơ qua đường bưu điện. 

– Trường hợp công dân Việt Nam đã thực hiện giải quyết ly hôn hoặc hủy kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì khi đó nộp trích lục về việc đã ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định. 

– Sổ hộ khẩu hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú, tạm vắng. 

– Nếu như có ủy quyền thì cần văn bản ủy quyền. 

Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.

4.2. Trình tự ghi chú kết hôn: 

Bước 1: Nộp hồ sơ: 

Sau khi chuẩn bị hồ sơ gồm đầy đủ những giấy tờ như trên thì người có yêu cầu nộp đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. 

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết:

Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ, cán bộ tiến hành kiểm tra thông tin hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì giải quyết như sau: 

Trưởng phòng Tư pháp ghi vào sổ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp bản chính trích lục hộ tịch cho người yêu cầu nếu yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn là đủ điều kiện. 

Trưởng phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để từ chối nếu yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn thuộc một trong các trường hợp sau: 

– Việc kết hôn thực hiện vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

– Việc kết hôn được thực hiện giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự nước ngoài tại Việt Nam.

Lưu ý: 

Thời gian giải quyết trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày Phòng Tư pháp tiếp nhận hồ sơ.

Thời gian giải quyết không quá 10 ngày làm việc nếu cần xác minh. 

5. Thẩm quyền thực hiện ghi chú kết hôn: 

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 48 Luật Hộ tịch năm 2014, thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện ghi vào Sổ hộ tịch các mục sau:

– Việc khai sinh. 

– Kết hôn. 

– Giám hộ. 

– Nhận cha,  mẹ, con. 

– Xác định cha, mẹ, con. 

– Nuôi con nuôi. 

– Thay đổi hộ tịch. 

Mọi thủ tục trên đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

Theo căn cứ trên, thẩm quyền tiến hành ghi chú kết hôn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam. 

Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết: 

Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

 
Luật Hộ tịch 2014.

 
Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch.
 
Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo